lố nhố

Học thuật
Thân thiện
lố nhố

Ngoài đường lố nhố những người.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nói về một đám đông nhiều người với chiều cao lẫn lộn, không đều nhau, tạo cảm giác hỗn độn, nhốn nháo khi nhìn từ xa. Từ này thường gợi tả hình ảnh một nhóm người đông đúc, chen chúc với dáng vẻ lộn xộn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Dưới chân đồi, lố nhố một đám người đang chờ xem hội.
    • Nhìn từ trên cao xuống, khu chợ trông thật lố nhố.
    • Cổng trường lố nhố phụ huynh đón con.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để miêu tả sự lộn xộn, thiếu trật tự: Từ "lố nhố" không chỉ miêu tả số đông còn nhấn mạnh sự hỗn tạp, thiếu tổ chức rõ ràng của đám đông đó.
    • Quang cảnh lố nhố trước cửa phòng khiến ai cũng ngán ngẩm.
  • Dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ sự xuất hiện nhiều lộn xộn của vật nhỏ: Đôi khi có thể dùng để miêu tả những vật thể nhỏ xuất hiện dày đặc.
    • Mặt bàn lố nhố những vết bút màu của trẻ con.
Biến thể từ gần giống
  • Lổm ngổm (tính từ): Cũng diễn tả trạng thái lộn xộn, chồng chất lên nhau một cách không gọn gàng, thường dùng cho đồ vật.
  • Lô nhô (tính từ): Chỉ những vật thể (như đá, cây) mọc lên cao thấp không đều nhau. Khác với "lố nhố" thường dùng cho đám đông người di động.
  • Nhốn nháo (tính từ): Nhấn mạnh vào sự ồn ào, hỗn loạn đi kèm với đám đông.
Từ đồng nghĩa
  • Chen chúc: Diễn tả đám đông đông đúc, chen lấn nhau.
  • Lúc nhúc: Thường dùng cho đám đông hoặc sinh vật nhỏ di chuyển nhiều, tạo cảm giác rất đông động đậy.
  • Ồn ào, hỗn tạp: Nhấn mạnh vào âm thanh sự thiếu trật tự.
Thành ngữ liên quan
  • Lố nhố như kiến cỏ: Thành ngữ so sánh, đám đông lố nhố với đàn kiến, nhấn mạnh sự đông đúc nhỏ bé lẫn lộn.
    • Ngày hội, người đến xem lố nhố như kiến cỏ.
lố nhố

Ngoài đường lố nhố những người.

  1. Nói đám đông lẫn lộn người cao, người thấp: Ngoài đường lố nhố những người.